Thủ Tục Đăng Ký Thay Đổi Vốn Điều Lệ Của Công Ty TNHH Hai Thành Viên Trở Lên


Thủ Tục Đăng Ký Thay Đổi Vốn Điều Lệ Của Công Ty TNHH Hai Thành Viên Trở Lên

Thủ Tục Đăng Ký Thay Đổi Vốn Điều Lệ Của Công Ty TNHH Hai Thành Viên Trở Lên

Căn cứ vào:

+ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2005của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

+ Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;

+ Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

+ Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

+ Thông tư số 176/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính 23/10/2012 về mức thu phí và lệ phí Đăng ký Kinh doanh.

 Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:

 1. Doanh nghiệp đã đăng ký thông tin số điện thoại liên lạc;

2. Ngành nghề kinh doanh đã đăng ký theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;

3. Có đầy đủ thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế trên Hệ thống thông tin doanh nghiệp quốc gia;

4. Có hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo quy định của pháp luật;

5. Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

 A.    Thành phần hồ sơ

 I. Trường hợp đăng ký tăng vốn điều lệ:

1- Giấy đề nghị thay đổi (do người đại diện theo pháp luật ký) 

2- Quyết định bằng văn bản về việc tăng vốn điều lệ của Hội đồng thành viên (do chủ tịch hội đồng thành viên ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty 

3- Bản sao hợp lệ biên bản họp về việc tăng vốn điều lệ của Hội đồng thành viên (có chữ ký của chủ tọa và người ghi biên bản).Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty 

4-Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới của công ty (trường hợp có tiếp nhận thành viên mới) 

5-Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân hoặc pháp nhân còn hiệu lực của thành viên mới (trường hợp có tiếp nhận thành viên mới):

 a)Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:     

Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.                                                   

- Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức (nội dung văn bản ủy quyền được quy định tại điều 15 Luật doanh nghiệp);

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

6- Bản gốc Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

7- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

8- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

9- Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

II. Trường hợp đăng ký giảm vốn điều lệ:

1- Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăgn ký doanh nghiệp (do người đại diện theo pháp luật ký) 

2- Quyết định bằng văn bản về việc giảm vốn điều lệ của Hội đồng thành viên (do Chủ tịch hội đồng thành viên ký). Quyết định phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty 

3- Bản sao biên bản họp về việc giảm vốn điều lệ của Hội đồng thành viên (có chữ ký của chủ tọa và người ghi biên bản)Biên bản phải ghi rõ những nội dung được thay đổi trong Điều lệ công ty

4- Báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ (đối với trường hợp giảm vốn điều lệ). Đối với công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50%, báo cáo tài chính phải được xác nhận của kiểm toán độc lập;

5- Bản gốc Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế;

6- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

7- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác).

8- Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ;

Đối tượng thực hiện: Công ty TNHH hai thành viên

B. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Cơ quan thực hiện: Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh

Thời gian: 03 - 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

Hãy liên hệ ngay với C.A.O Media 08.6275.0707 hoặc 0936.207.619 - 0908.024.161 để được tư vấn chi tiết và đại diện quý doanh nghiệp thực hiện thủ tục  với thời gian nhanh nhất và chi phí thấp nhất.

 CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN

 

 

 

Bài viết chung blog