Danh mục hàng hóa sản phẩm cần phải công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm


Danh Mục Tên Hàng Hóa- Sản Phẩm Cần Phải Công Bố Tiêu Chuẩn Chất Lượng

 

STT

Tên Hàng Hóa

 

 

 

 

1

     Sữa và các sản phẩm từ sữa, trứng chim và trứng gia cầm, mật ông tự nhiên,  thực phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác:

  • Sữa và kem sữa, chưa cô đặc, chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác.
  • Có hàm lượng chất béo không quá 1%.
  • Có hàm lượng chất béo trên 1% nhưng không quá 6%.
  • Có hàm lượng chất béo trên 6%.
  • Sữa và kem sữa cô đặc hoặc đã pha thêm đường hoặc chất ngọt khác.
  • Sữa đã tách bơ, sữa đông và kem sữa đông , sữa chua, kiphia (kerphi) và sữa, kem khác đã lên men hoặc axit hóa, đã hoặc chưa cô đặc, pha thêm đường hoặc chất ngọt khác,, hương liệu, hoa quả, hạt hoặc cacao.
  • Bơ và các chất béo khác và các loại tinh dầu chứa từ sữa, cao sữa.

 

 

2

    Thực phẩm bổ sung, thực phẩm chức năng tăng cường vi chất:

  • Thực phẩm chức năng chưa qua sơ chế hoặc chế biến: yến nguyên tổ, sâm nguyên củ, nấm linh chi nguyên tai,…
  • Thực phẩm chức năng, bổ sung vi chất qua chế biến: nước yến, cháo yến, sâm ngâm, sâm ngâm rượu, mật ong, trà linh chi,…

 

 

 

 

 

 3

   Cà phê, Chè, Chè Pharagoay (MATE) và các loại gia vị:

  • Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất cà-phê-in vỏ quả và vỏ hạt cà phê, các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỉ lệ nào đó.
  • Chưa khử chất cà-phê-in.
  • Đã khử chất cà-phê-in.
  • Chè, đã hoặc chưa pha hương liệu.
  • Chè xanh (chưa ủ men) đóng gói sẵn, trọng lượng gói không quá 3kg.
  • Chè xanh khác (chưa ủ men).
  • Chè đen (đã ủ men) và chè đã ủ men một phần, đóng gói sẵn, trọng lượng gói không quá 3kg.
  • Chè đen khác (đã ủ men) và chè đã ủ men một phần khác.
  • Hạt tiêu thuộc giống piper, các loại quả dòng Capsicum hoặc dòng Pimenta, khô, xay hoặc tán.
  • Chưa xay hoặc tán.
  • Đã xay hoặc tán.

 

 

4

   Ngũ Cốc

  • Lúa gạo.
  • Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa tuốt hạt hoặc đánh bóng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

   Mỡ và dầu động vật hoặc thực vật và các sản phẩm lấy từ mỡ hoặc dầu thực vật hoặc động vật, mỡ thực phẩm, đã được chế biến, sáp thực vật hoặc động vật:

  • Mỡ lợn (kể cả mỡ cá) và mỡ gia cầm, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 0209 hoặc 1503.
  • Mỡ trâu bò, cừu hoặc dê, trừ các loại mỡ thuộc nhóm 1503.
  • Những sản phẩm ép từ mỡ lợn dạng chảy (Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, stearin magarin, dầu magarin), và dầu mỡ động vật dùng để làm nến hoặc xà phòng (dầu tallow), không phải thể sữa, chưa pha trộn hoặc chưa chế biến cách khác.
  • Mỡ, dầu và các thành phần mỡ dầu của cá hoặc thú biển, đã chưa hoặc chưa tinh chế nhưng không thay đổi thành phần hóa học.
  • Mỡ long và các chất béo từ mỡ lông (kể cả mỡ lông cừu).
  • Mỡ, dầu động vật khác và các thành phần của chúng đã hoặc chưa tinh chế nhưng không thay đổi thành phần hóa học.
  • Dầu đậu tương và các thành phần của dầu đậu tương, đã hoặc chưa tinh chế nhưng không thay đổi thành phần hóa học.
  • Dầu lạc và các thành phần của dầu lạc đã hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học .
  • Dầu ô-liu và các thành phần của dầu ô-liu, đã hoặc chưa tinh chế nhưng không thay đổi thành phần hóa học.
  • Dầu khác và các thành phần của chúng chỉ thu được từ dầu ô-liu hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi  thành phần hóa học, kể cả hỗn hợpcủa các loại dầu này hoặc các thành phần của các loại dầu này với dầu hoặc thành phần của dầu thuộc nhóm 1509.
  • Dầu cọ và các thành phần của dầu cọ đã hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học .
  • Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum, dầu hạt bông và các thành phần của chúng, đã hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học.
  • Dầu hạt hướng dương, dầu cây rum và các thành phần của chúng .
  • Dầu dừa, dầu hạt cọ hoặc dầu cọ ba-ba-su và các thành phần của chúng đã hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học.
  • Dầu dừa và các thành phần của dầu dừa.
  • Dầu cọ và các thành phần của dầu cọ đã hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học.
  • Dầu hạt cải, dầu củ cải dầu, dầu mù tạc và các thành phần của chúng đã hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học.
  • Mỡ và dầu thực vật đông đặc khác (kể cả dầu Jojoba) và các thành phần của chúng đã hoặc chưa tinh chế nhưng chưa thay đổi thành phần hóa học.
  • Mỡ dầu động vật hoặc thực vật và các thành phần của chúng đã qua hydro hóa, este hóa liên hợp, tái este hóa hoặc eledin hóa toàn bộ hoặc từng phần đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa chế biến thêm.
  • Magarin, các hỗn hợp và chế phẩm dùng để ăn làm từ mỡ hoặc dầu động thực vật hoặc các thành phần của các loại mỡ hoặc dầu khác nhau thuộc chương này, trừ mỡ và dầu ăn được, hoặc các thành phần của chúng thuộc nhóm 1516.
  • Mỡ, dầu động vật hoặc thực vật và các thành phần của chúng đã luộc, oxy hóa,rút nước, sunphat hóa, thổi khô, polyme hóa bằng cách đun nóng trong chân khong hoặc trong khí tro, hoặc bằng biện pháp xử lý hóa học khác, trừ loại thuộc nhóm 1516, các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ mỡ hoặc dầu thực vật và động vật  hoặc từ các thành phần của các loại mỡ, dầu khác thuộc chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
  • Gờ-li-xe-rin (glycerol) thô, nước và dung dich kiềm glycerol.
  • Sáp thực vật (trừ triglycerides), sáp ong, sáp côn trùng và sáp cá nhà táng, đã hoặc chưa tinh chế hay pha màu.
  •  Chất nhờn, bã còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật, thực vật.

 

6

 

   Cacao và các sản phẩm chế biến từ cacao:

 

 

 

 

 7

 

 

 

  Sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột, hoặc sữa, các loại bánh:

  • Chiết suất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm (mạch nha tinh chiết), thức ăn chế biến từ tinh bột, từ bột thô hoặc từ chiết suất của mạch nha tinh chiết, không chứa cacao hoặc có chứa cacao với tỉ trọng dưới 40% được tính trên toàn bộ lượng cacao đã rút hết chất béo chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, thức ăn chế biến từ các sản phẩm thuộc nhóm 0401 đến 0404, không chứa cacao hoặc có chứa cacao dưới tỉ trọng 5% được tính trên toàn bộ lượng cacao đã rút hết chất béo chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
  • Các sản phẩm bột nhào (pasta) đã hoặc chưa nấu hoặc nhồi (thịt hoặc các chất khác) hay chế biến cách khác như các loại mì que (spaghety), mì ống (macaroni), mì sợi, mì dẹt, gnocchi, roavioli, caneloni, cu-cut(couscous) đã hoặc chưa chế biến.
  • Các sản phẩm từ tinh bột sắn và các sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột ray hay các dạng tương tự.

 

8

   Sản phẩm chế biến từ rau, quả, hạt hoặc các sản phẩm khác của cây:

  • Chỉ định cho các phân nhóm sản phẩm là các loại đồ hộp (từ rau, quả hạt và các thành phần khác của cây).

  

 

 

 

 

9

    Đồ uống , rượu và giấm:

  • Các loại nước kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nước có ga, chưa pha thêm đường hoặc chất ngọt khác hay hương liệu, nước đá và tuyết.
  • Các loại nước, kể cả nước khoáng tự nhiên hoặc nhân tạo và nướ có ga, đã pha thêm đường hoặc chất ngọt khác hay hương liệu và đồ uống không chứa cồn, không bao gồm nước quả ép hoặc rau ép thuộc nhóm 2009.
  • Bia sản xuất từ hạt ngũ cốc đã nảy mầm (malt).
  • Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ , hèm nho trừ loại thuộc nhóm 2009.
  • Rượu vermourth và rượu vang khác làm từ nho tươi đã pha thêm hương vị thảo mộc và chất thơm khác.
  • Đồ uống có men khác (ví dụ: vang táo, vang lê, vang mật ong…) hỗn hơp của đồ uống có men và hỗn hợp của đồ uống có men với đồ uống không chứa cồn chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác .
  • Cồn etylic chưa bị làm biến tính có nồng độ 80% trở lên, cồn etylic và rượu mạnh khác đã bị làm biến tính ở mọi nồng độ.
  • Cồn etylic chưa bị làm biến tính có nồng độ 80% trở lên, rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác.
  • Giấm và chất thay thế giấm làm từ axit axetic.

 

 

 

 

   10

    Phụ gia chất hỗ trợ chế biến dùng trong thực phẩm (theo thông tư 27/2012TT-  BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012):

  • Phẩm màu.
  • Chất bảo quản.
  • Chất điều chỉnh độ acid, chất chống đông vón, chất làm rắn chắc, chất xử lý bột, chất ổn định.
  • Chất chống oxy hóa, chất tạo phức với kim loại, chất giữ ẩm.
  • Chất nhũ hóa, chất làm dày, chất tạo xốp, chất tạo bọt, chất tạo gel, chất độn .
  • Chất điều vị, chất tạo ngọt.

 

 

 

 

 

 

 

 

   11

    Tinh dầu, các chất tựa nhựa , nước hoa, mỹ phẩm, hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh:

  • Tinh dầu (đã hoặc chưa khử chất tecpen) kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất , chất tựa nhựa, nhựa ô lê ô đã chiết suất, các chất cô từ tinh dầu có trong mỡ, trong các loại dầu đông đặc , trong các loại sáp hay các chất tương tự thu được bằng phương pháp ép hay ngâm xả, sản phẩm phụ tecpen từ quá trình khử tecpen cùng các loại tinh dầu, phần nước cất và dung dịch  nước của các loại tinh dầu.
  • Hỗn hợp các chất thơm và các hỗn hợp (kể cả dung dịch cồn) với thành phần chủ yếu gồm một nhiều chất kể trên dùng làm nguyên liệu thô trong công nghiệp, các chế phẩm khác vói thành phần là các chất thơm làm nguyên liệu sản xuất đồ uống.
  • Nước hoa và nước thơm.
  • Mỹ phẩm hoặc đồ trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (không phải dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng , các chế phẩm dùng trang điểm móng tay móng chân.
  • Chế phẩm dùng cho tóc.
  • Chế phẩm dùng cho vệ sinh răng miệng, kể cả kem và bột làm chặt chân răng, sợi dùng sạch các kẻ răng , đã đóng gói để bán lẻ.
  • Các chế phẩm dùng trước, trong, sau khi cạo mặt,các chế phẩm khử mùi hôi cá nhân các chế phẩm dùng để tắm rửa, thuốc làm rụng lông và các chế phẩm nước hoa, mỹ phẩm hoặc vệ sinh khác chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác , các chất khử mùi nhà đã được pha chế , có hoặc không có mùi thơm hoặc có đặc tính tẩy uế.

 

 

 

   12

      Xà phòng, các chất hữu cơ để tẩy rửa bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa,  bôi trơn.

  • Xà phòng, các chất hữu cơ hoạt động bề mặt và các chế phẩm dùng như xà phòng ở dạng thỏi , miếng, bánh hoặc các hình dạng khác , có hoặc không chứa xà phòng, giấy, mền xơ, phớt và vải không dệt, đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy .
  • Chất hoạt động bề mặt hữu cơ (trừ xà phòng) , các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng trong giặt rửa (kể các sản phẩm phụ trợ dùng để giặt rửa) và các chế phẩm làm sạch có hoặc không chứa xà phòng , trừ các loại thuộc nhóm 3401.

 

 

   13

   Dụng cụ , bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm:

  • Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp.
  • Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng cao su.
  • Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng kim loại.
  • Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng giấy , gốm sứ, tre, gỗ... .

 

 

  14

    Các sản phẩm chế biến từ thịt, cá, hoăc hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật không xương sống dưới nước khác:

  • Chỉ quy định các phân nhóm sản phẩm là các loại đồ hộp (từ thịt, cá, động vật hoặc động vật giáp xác hay động vật thân mềm hoặc động vật không xương sống dưới nước khác).

 

 

 

 

   15

    Đường các loại mứt, kẹo có đường:

  • Đường mía hoặc đường củ cải và đường sucrose tinh khiết về mặt hóa học , ở dạng tinh thể.
  • Đường thô chưa pha thêm hương liệu hoặc chất màu.
  • Đường khác, bao gồm đường lactose , maltose, glucose và fructose, tinh khiết về mặt hóa học , dạng tinh thể, xi-rô đường chưa pha thêm hương liệu hoặc chất mày, mật ong nhân tạo đã hoặc chưa pha trộn với mật ong tự nhiên thắng (caramel).
  • Đường lactose và xi-rô lactose .
  • Mật từ quá trình chiết suất hoặc tinh chế đường .
  • Mứt, kẹo có đường (kể cả socola trắng, không chứa cacao.

 

 

Bài viết chung blog

0 bình luận

Gửi bình luận

Lưu ý: Các bình luận chỉ hiển thị khi đã duyệt